»CÔNG NGHỆ
Giới thiệu công nghệ
Quy trình sản xuất
So sánh
I./ GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƯỚC
Trên thế giới việc sản xuất các sản phẩm như trụ điện, cọc cừ bê tông ly tâm, ván bê tông,
tà vẹt bê tông v.v.. bằng công nghệ dự ứng lực( còn gọi là tiền áp) đã có từ lâu. Bởi vì nó có nhiều
ưu điểm, khắc phục được các nhược điểm của loại sản phẩm sản xuất theo công nghệ thường( không
ứng lực).
1. Sự khác biệt giữa công nghệ bê tông ly tâm dự ứng lực và công nghệ bê tông ly tâm thường( không dự ứng lực):
| TT |
Chi tiết |
SP THEO CÔNG NGHỆ BTLT DỰ ỨNG LỰC |
SP THEO CÔNG NGHỆ BTLT THƯỜNG |
| 1 |
Thép dọc
- Giới hạn chảy
- Giới hạn bền
|
Thép dự ứng lực ( cường độ cao)
1.484 N/nm2
1.5.61 N/mm2
|
Thép xây dựng ( thường – không dự ứng lực)
457,5 N/mm2
583,4 N/mm
|
| 2 |
Căng thép |
Có |
Không |
| 3 |
Dập đầu thép |
Có |
Không |
2. Những ưu điểm vượt trội của các sản phẩm bê tông ly tâm dự ứng lực:
2.1 Do bê tông được ứng suất trước nên sản phẩm bê tông ly tâm dự ứng lực sẽ không bị biến dạng, bị nứt trong quá trình vận chuyển, lắp dựng và sử dụng.
2.2 Do bê tông được ứng suất trước, kết hợp với quay ly tâm đã làm cho bê tông của sản phẩm đặc, chắc, chịu được tải trọng cao, không nứt, tăng khả năng chống thấm, chống ăn mòn cốt thép, ăn mòn sulphate. Vì vậy sản phẩm BTLT dự ứng lực sử dụng rất phù hợp với các vùng ven biển, nước mặn.
2.3 Có khả năng thiết kế được những trụ điện BTLT có lực đầu trụ rất cao, khi kéo đến tải trọng thiết kế có biến dạng dư rất thấp. Thiết kế các cọc cừ BTLT có khả năng chịu lực nén, uốn, lực tải dọc rất cao.
2.4 Do sử dụng bê tông và thép cường độ cao nên tiết diện cốt thép giảm, dẫn đến trọng lượng của sản phẩm giảm rất nhiều, thuận lợi cho việc di dời, vận chuyển, thi công, lắp dựng
2.5 Chất lượng sản phẩm bê tông ly tâm dự ứng lực tốt hơn và giá thành sản phẩm hạ hơn.
Về đầu trang
II./ VỀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƯỚC
xem hình lớn hơn
Về đầu trang
III./ BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
A - Về trụ điện bê tông ly tâm ứng lực trước : Sản xuất theo tiêu chuẩn VN số TCVN 5847-2994 hoặc tiêu chuẩn Nhật Bản số JIS A 5309-1992
| TT |
LỰC KÉO ĐẦU TRỤ |
TRỤ BTLT KHÔNG ỨNG LỰC |
TRỤ BTLT ỨNG LỰC |
| 1 |
Khi chưa tác dụng lực
|
Có vài vết nứt khi vận chuyển
|
Không có vết nứt |
| 2 |
Lực tác dụng = 75%F |
50 vết nứt rộng 0,10mm |
Không có vết nứt |
| 3 |
Lực tác dụng=100%F |
100 vết nứt rộng 0,25mm |
2 vết nứt rộng 0,05mm |
| 4 |
Lực tác dụng=100%F |
> 100 vết nứt rộng 0,30mm |
55 vết nứt rộng 0,15mm |
| 5 |
Trả lực tác dụng về 0 |
2 vết nứt rộng 0,05mm |
Không có vết nứt |
Như vậy , xét về khả năng chịu lực trụ điện ứng lực trước hơn hẳn trụ không ứng lực trước . Hơn nữa xét về mặt kinh tế cọc ứng lực trước giá thành thấp hơn vì sử dụng được loại thép cường độ cao (thép cường độ cao : R = 14200 kg/cm² ; thép thường R = 2800 kg/cm² ) nên làm giảm trọng lượng thép đáng kể so với sử dụng thép thường đồng nghĩa với việc giảm giá thành của trụ .
B - Về cọc cừ bê tông ly tâm ứng lực trước : Sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản số JIS A 5337
| TT |
LỰC KÉO ĐẦU TRỤ |
TẢI TRỌNG DỌC TRỤC (Tấn) |
TRỌNG LƯỢNG (Kg/m) |
| 1 |
Cọc vuông 250x250 mác bêtông 300
Cọc BTLT Ứng lực trước d250 Mác 600
|
65
81
|
156
90
|
| 2 |
Cọc vuông 300x300 mác bêtông 300
Cọc BTLT Ứng lực trước d300 Mác 600 |
91
93 |
225
113 |
Rõ ràng với tải trọng dọc trục lớn hơn cọc vuông do đó cọc BTLT ƯLT có thể đóng sâu vào đất tận dụng tối đa khả năng chịu tải làm giảm tổng chiều dài cọc, giảm số lượng tim trong mỗi móng. Chủ đầu tư không chỉ tiết kiệm chi phí về cọc còn giảm được các chi phí xây dựng khác như giảm đài cọc về kết cấu và kích thước , thi công thuận lợi .
Về đầu trang